Diện mạo sản phẩm Diện mạo là chất lỏng nhớt không màu, để lâu sẽ tạo thành tinh thể, có dạng thủy tinh không màu. Ion pyrophosphoric có tính phối vị rất mạnh, thường được dùng làm thuốc thử phân tích, ví dụ như làm chất che dấu, dùng để chuẩn bị este phosphat hữu cơ. Cũng có thể dùng trong quy trình mạ đồng, điều chỉnh độ pH của dung dịch mạ, cũng có thể dùng cho các quy trình mạ khác. Cũng có thể dùng làm chất xúc tác, tinh chế kim loại, chất ổn định cho peroxit hữu cơ. Thông tin cơ bản về sản phẩm | Tên tiếng Trung: | Axit pyrophosphoric (Tên khác:Cỏ Pisa) | Khối lượng riêng: | 2.04g/cm3(25℃) | | Tên tiếng Anh: | Pyrophosphoric acid | Diện mạo: | Chất lỏng không màu | | Công thức hóa học: | H4P2O7 | Khúc xạ mol: | 23.68 | | Khối lượng phân tử: | 177.98 | Thể tích mol(m3/mol): | 732.2 | | CAS# | 2466-09-3 | Khối lượng mol(90.2K): | 262.9 | | Điểm nóng chảy: | 61℃ | Mô tả an toàn: | S26 S36 S36/S37/S39 | | Độ tan trong nước: | Dễ tan trong nước | Ký hiệu nguy hiểm: | Ăt mòn |
Tính chất và độ ổn định Ion pyrophosphoric gặp muối bạc tạo thành kết tủa bạc pyrophosphoric màu trắng. Axit orthophosphoric được nung nóng đến 210℃, mất nước tạo thành axit pyrophosphoric. Có thể tan trong ethanol. Có tính ăn mòn, có thể gây bỏng. Axit pyrophosphoric dạng tinh thể rắn có tính hút ẩm mạnh, có thể tan trong nước, ethanol. Khi nhiệt độ trên điểm nóng chảy, nó phân hủy thành axit lỏng chứa axit orthophosphoric, axit pyrophosphoric, axit trimetaphosphoric, axit polymetaphosphoric, v.v. Tinh thể axit pyrophosphoric không phân hủy nhiều trong nước đá, nhưng phân hủy ở nhiệt độ cao, lượng axit orthophosphoric tăng lên. Tinh thể rắn thông thường là axit pyrophosphoric loại I (điểm nóng chảy 54.3℃). Tinh thể loại I khi được làm nóng trong ống kín ở khoảng 50℃ trong vài giờ sẽ chuyển thành axit pyrophosphoric loại II (điểm nóng chảy 71.5℃), sản phẩm này ổn định ở nhiệt độ phòng. |