4-chloro-α-methylstyrene
Sản phẩm khác
Lĩnh vực ứng dụng cốt lõi và Giá trị kỹ thuật
1.Tổng hợp polyme chức năng
Nền tảng phản ứng clo-metyl hóa: Thông qua đồng phân tự do hoặc phân tích ion để đưa nhóm clo-metyl (-CH₂Cl) vào, có thể đưa thêm các nhóm chức năng thông qua phản ứng thế hạt nhân (như với amin, thiol, v.v.), được sử dụng để chế tạo chất chống cháy, vật liệu quang cảm, chất mang y sinh, v.v. Ví dụ, sau khi đồng phân với styren, nhóm clo-metyl có thể chuyển thành nhóm muối amoni bậc bốn, mang lại khả năng kháng khuẩn cho vật liệu.
Sửa đổi ống nano carbon: Thông qua phản ứng của clo-metyl với nhóm hydroxyl hoặc amin trên bề mặt ống nano carbon, thực hiện ghép polyme, nâng cao tính phân tán và tính cơ học của vật liệu composite.
2.Vật liệu bán dẫn và vi điện tử
Đơn vị phụ trợ cho chất chống ăn mòn quang học: Khi pha trộn với α-methylstyrene (AMS), có thể điều chỉnh tốc độ hòa tan và độ tương phản của chất chống ăn mòn quang học, đáp ứng nhu cầu quy trình công nghệ tiên tiến 14 nm. Hiệu ứng hút điện tử của nguyên tử clo có thể tối ưu hóa hiệu suất phản ứng khử bảo vệ xúc tác axit.
Vật liệu đóng gói hằng số điện môi thấp: Đồng phân với acrylat chứa flo có thể chế tạo nhựa đóng gói có hằng số điện môi (ε) thấp tới 2,8, được sử dụng cho lớp kết nối chip 5G, làm giảm tổn thất truyền tín hiệu (giảm 30% so với vật liệu đóng gói epoxy truyền thống).
3.Sơn và chất kết dính hiệu suất cao
Sơn chống ăn mòn chịu nhiệt cao: Đồng phân với acrylat silicon hữu cơ tạo thành lớp phủ vẫn giữ được độ bám dính ở 250℃ (phương pháp lưới cấp 0), khả năng chịu sương muối đạt 1000 giờ (tiêu chuẩn ASTM B117), được sử dụng để chống ăn mòn ống xả động cơ.
Chất kết dính cấu trúc đông cứng UV: Việc thêm 10-15% 4 -clo-α-methylstyrene có thể làm tăng độ bền cắt của lớp keo lên tới 28 m Pa (cơ sở nhôm hợp kim), đồng thời giữ ổn định chu kỳ nhiệt độ từ - 50℃ đến 180℃, được sử dụng để dán các bộ phận hàng không vũ trụ.
4.Vật liệu y sinh
Chất mang thuốc nhắm mục tiêu: Đồng phân với diacrylat polyetylen glycol (PEGDA) để xây dựng hydrogel có phản ứng với pH (tỷ lệ sưng tăng 200% khi pH<5), được sử dụng cho hệ thống giải phóng thuốc nhắm mục tiêu trong vi môi trường khối u (axit yếu).
Giàn đỡ kỹ thuật mô hình: Tạo thành giàn đỡ đa rỗng thông qua phân tích liên kết đôi, tính kỵ nước của nhóm clo-metyl có thể điều chỉnh hành vi bám dính của tế bào (tỷ lệ sống sót của tế bào > 90%), phù hợp để sửa chữa mô sụn.
CAS NO:1712-70-5
EC NO:216-984-1
Công thức phân tử:C9H9Cl
Khối lượng phân tử:152.6208
Tên khác:;4-clo-a-methylstyrene;4-clo-ALPHA-methylstyrene;
| Danh mục ngành nghề: | Chemicals/Fine Chemical Intermediates/Benzene Series Intermediates |
|---|---|
| Danh mục sản phẩm: | |
| Thương hiệu: | |
| Thông số: | |
| Kho hàng: | |
| Xuất xứ: |
